Hòa đồng bộ máy phát điện – Các sơ đồ hòa đồng bộ trong thực tế (Phần 3)

Sau khi đã tìm hiểu các điều kiện hòa đồng bộ và phương pháp kiểm tra, bước tiếp theo là xem xét các sơ đồ hòa đồng bộ được sử dụng trong thực tế. Theo lý thuyết, các sơ đồ hòa đồng bộ khá đơn giản và có thể sử dụng các phương pháp như đèn tối, đèn sáng, đèn quay hoặc kết hợp với các đồng hồ đo. Tuy nhiên, trong các hệ thống điện hiện đại, việc hòa đồng bộ chủ yếu được thực hiện thông qua các rơ le hòa đồng bộ và hệ thống điều khiển tự động.


Hòa đồng bộ máy phát vào thanh cái

Một trong những sơ đồ cơ bản là hòa một máy phát điện vào thanh cái.

Trong sơ đồ này:

  • Phía dưới được nối với ba pha A, B, C của máy phát.
  • Phía trên được nối với ba pha A, B, C của thanh cái.

Giả sử cả máy phát và thanh cái đều được đo lường bằng máy biến điện áp nối hình V/V. Sơ đồ này có thể dễ nhầm với sơ đồ tam giác hở nhưng thực chất không phải.

Người ta nối đất pha B ở phía thứ cấp của cả hai bộ biến điện áp, sau đó:

  • Đưa tín hiệu a1, b1 vào một phía của cột đồng bộ.
  • Đưa tín hiệu a2, b2 vào phía còn lại.

Khi đó, hai điểm b1b2 được nối chung với nhau.


Điều kiện để hai phía được xem là đồng bộ

Khi máy phát đã đồng bộ với thanh cái thì đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Điện áp a1 = a2.
  • Tần số a1 = a2.
  • Góc pha của a1 trùng với a2 (kim đồng bộ kế chỉ vị trí 12 giờ).
  • Hai bóng đèn trên cột đồng bộ đều tắt.

Khi cả ba điều kiện trên được đáp ứng, rơ le đồng bộ sẽ phát lệnh đóng máy cắt.


Rơ le đồng bộ

Trong hệ thống hòa đồng bộ thường sử dụng hai loại rơ le:

  • Rơ le hòa đồng bộ tự động.
  • Rơ le kiểm soát đồng bộ (rơ le chống hòa sai).

Chức năng của các rơ le này là giám sát liên tục các điều kiện:

  • Điện áp.
  • Tần số.
  • Góc pha.

Khi các điều kiện đạt yêu cầu, rơ le sẽ phát lệnh đóng máy cắt đúng thời điểm.


Hòa đồng bộ máy phát vào lưới thông qua máy biến áp

Trong các nhà máy điện hiện nay, ít khi nhiều máy phát được nối chung vào một thanh cái máy phát như các sơ đồ lý thuyết.

Xu hướng thiết kế phổ biến là tổ hợp máy phát – máy biến áp lực.

Trong cấu hình này:

  • Máy phát nối với máy biến áp lực thông qua máy cắt đầu cực.
  • Hệ thống hòa đồng bộ được thực hiện ở phía máy biến áp.

Để tiết kiệm chi phí, người ta thường không lắp thêm bộ biến điện áp trung thế giữa máy cắt và máy biến áp, mà sử dụng luôn bộ biến điện áp phía cao áp để thực hiện so sánh.

Ở một số cấu hình khác:

  • Máy phát được nối trực tiếp với máy biến áp.
  • Máy cắt hòa điện được đặt ở phía cao áp.

Trong trường hợp này cũng không bố trí thêm bộ biến điện áp giữa máy cắt và máy biến áp mà sử dụng trực tiếp tín hiệu từ các bộ biến điện áp hiện có.

Giải pháp này giúp:

  • Giảm số lượng thiết bị.
  • Tiết kiệm chi phí đầu tư.
  • Giảm không gian lắp đặt.

Tuy nhiên, sẽ phát sinh hai vấn đề cần xử lý là:

  • Sai lệch góc pha.
  • Sai lệch biên độ điện áp.

Xử lý sai lệch góc pha

Máy biến áp lực thường sử dụng tổ đấu dây:

  • Sao/Tam giác 1 giờ, hoặc
  • Sao/Tam giác 11 giờ.

Điều này đồng nghĩa với việc điện áp phía cao áp và phía trung áp sẽ lệch nhau 30°.

Do đó, tín hiệu điện áp đưa vào hệ thống hòa đồng bộ phải được lựa chọn phù hợp để bù lại góc lệch này.

Ví dụ, đối với máy biến áp Sao/Tam giác 1 giờ:

  • Phía cao áp lấy điện áp pha a2 – n.
  • Phía hạ áp lấy điện áp dây a1 – b1.

Cách lấy tín hiệu như trên giúp bù trừ góc lệch pha của máy biến áp, nhờ đó điện áp đưa vào bộ hòa đồng bộ vẫn đồng pha với nhau.


Xử lý sai lệch biên độ điện áp

Ngoài sai lệch góc pha, biên độ điện áp cũng cần được hiệu chỉnh.

Do phía cao áp sử dụng điện áp pha nên giá trị điện áp bị giảm √3 lần so với điện áp dây.

Bên cạnh đó, tỷ số của các biến điện áp đo lường không hoàn toàn phù hợp với tỷ số của máy biến áp lực.

Vì vậy, trong thực tế thường phải bổ sung thêm một bộ biến điện áp phụ ở một trong hai phía, thường đặt ở phía lấy điện áp pha để nâng điện áp lên đúng giá trị yêu cầu của rơ le hòa đồng bộ.


Máy biến áp đấu dây Sao/Tam giác 11 giờ

Đối với máy biến áp có tổ đấu dây Sao/Tam giác 11 giờ, nguyên tắc thực hiện hoàn toàn tương tự.

Khác biệt nằm ở vị trí lấy tín hiệu điện áp:

  • Phía cao áp lấy điện áp pha c2 – n2.
  • Phía trung áp lấy điện áp dây c1 – b1.

Việc lựa chọn các điểm lấy điện áp này cũng nhằm mục đích bù lại góc lệch 30° của tổ đấu dây, để tín hiệu đưa về bộ hòa đồng bộ vẫn đảm bảo đồng pha.


Tóm tắt

Trong thực tế, hệ thống hòa đồng bộ hiện đại không chỉ dựa trên việc so sánh điện áp, tần số và góc pha mà còn phải xét đến ảnh hưởng của máy biến áp lực.

Đối với các sơ đồ hòa đồng bộ thông qua máy biến áp, việc lựa chọn đúng tín hiệu điện áp là yếu tố rất quan trọng nhằm:

  • Bù góc lệch pha do tổ đấu dây của máy biến áp.
  • Hiệu chỉnh biên độ điện áp.
  • Đảm bảo rơ le hòa đồng bộ nhận được tín hiệu chính xác trước khi phát lệnh đóng máy cắt.

Hết Phần 3

Phần 4, chúng ta sẽ đi vào thao tác hòa đồng bộ máy phát điện bằng tay, bao gồm:

  • Kiểm tra thứ tự pha.
  • Kiểm tra điện áp.
  • Kiểm tra tần số.
  • Kiểm tra góc lệch pha.
  • Thời điểm thích hợp để đóng máy cắt hòa đồng bộ.

 


Post a Comment

Mới hơn Cũ hơn